Cách Tính Tiền Làm Thêm Giờ: Ngày Thường, Cuối Tuần, Lễ Tết Và Ban Đêm

· Bởi

Cách Tính Tiền Làm Thêm Giờ: Ngày Thường, Cuối Tuần, Lễ Tết Và Ban Đêm
Tóm tắt: Làm thêm giờ được trả ít nhất 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần), 300% (ngày lễ, tết) theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019. Làm đêm (22 giờ đến 6 giờ sáng) được cộng thêm ít nhất 30%. Nếu vừa làm thêm vừa làm đêm, công thức ở Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cho ra mức tối thiểu 200% (ngày thường; 210% nếu cùng ngày bạn đã làm thêm cả ban ngày), 270% (ngày nghỉ hằng tuần) và 390% (ngày lễ, tết). Bài có công thức, bảng ví dụ bằng số và giới hạn 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm.

Nhiều người chỉ nhớ “làm thêm được 150%, chủ nhật 200%, lễ 300%” rồi dừng ở đó. Chỗ hay bị tính thiếu lại là ca làm thêm vào ban đêm và ngày lễ tết, nơi có tới ba khoản cộng dồn. Bài này lấy công thức trực tiếp từ Điều 98, Điều 106, Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, sau đó đổi ra số cụ thể để bạn tự đối chiếu bảng lương.

1. Ba mức cơ bản của làm thêm giờ ban ngày

Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, ít nhất bằng:

Làm thêm vàoMức tối thiểu
Ngày thường150%
Ngày nghỉ hằng tuần200%
Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương300%, chưa kể tiền lương của ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người hưởng lương ngày

Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn công thức cho người hưởng lương theo thời gian:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x 150% (hoặc 200%, hoặc 300%) x số giờ làm thêm

Lương giờ được tính thế nào

  • Lương theo tháng: tiền lương ngày = lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của doanh nghiệp lựa chọn (ví dụ công ty chọn 26 ngày hay 22 ngày thì kết quả khác nhau). Nghị định cho phép doanh nghiệp tự chọn, nên bạn cần xem công ty ghi cách chia này ở đâu (hợp đồng, quy chế lương hoặc nội quy).
  • Tiền lương giờ = tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày (Điều 105 Bộ luật Lao động).
  • Lương dùng làm căn cứ là tiền lương thực trả của công việc đang làm. Nghị định loại ra khỏi căn cứ này các khoản như tiền lương làm thêm giờ, tiền trả thêm khi làm đêm, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc.

Với người hưởng lương theo sản phẩm, công thức tương tự nhưng thay lương giờ bằng đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường nhân với 150%, 200% hoặc 300% rồi nhân số sản phẩm làm thêm.

2. Làm việc ban đêm: cộng thêm ít nhất 30%

Điều 106 Bộ luật Lao động: giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau. Khoản 2 Điều 98: người làm việc ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường. Điều 56 Nghị định 145/2020 viết thành công thức: (lương giờ ngày thường + lương giờ ngày thường x 30%) x số giờ làm đêm, tức tối thiểu 130% lương giờ cho giờ làm đêm không phải làm thêm.

3. Làm thêm vào ban đêm: ba khoản cộng dồn

Khoản 3 Điều 98: người làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài khoản trả theo khoản 1 và khoản 2, còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá giờ ban ngày của ngày làm việc bình thường, hoặc ngày nghỉ hằng tuần, hoặc ngày lễ, tết, tùy ngày bạn làm. Điều 57 Nghị định 145/2020 viết công thức thành:

Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = {lương giờ ngày thường x (150% hoặc 200% hoặc 300%) + lương giờ ngày thường x 30% + 20% x lương giờ ban ngày của ngày đó} x số giờ làm thêm ban đêm

Điểm mấu chốt nằm ở thành phần cuối: “lương giờ ban ngày của ngày đó” không phải lúc nào cũng là 100%. Theo điểm b khoản 1 Điều 57, mức này ít nhất là:

  • Ngày làm việc bình thường: 100% lương giờ ngày thường nếu bạn không làm thêm giờ ban ngày hôm đó; 150% nếu bạn đã có làm thêm giờ ban ngày của chính ngày đó trước khi làm thêm ban đêm;
  • Ngày nghỉ hằng tuần: 200%;
  • Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: 300%.

Bảng quy đổi tối thiểu (so với lương giờ ngày thường = 100%)

Trường hợpCách cộngTổng tối thiểu
Làm đêm, không làm thêm (ngày thường)100% + 30%130%
Làm thêm ban ngày, ngày thường150%150%
Làm thêm ban đêm, ngày thường, không làm thêm ban ngày trước đó150% + 30% + 20% x 100%200%
Làm thêm ban đêm, ngày thường, đã làm thêm ban ngày trước đó150% + 30% + 20% x 150%210%
Làm thêm ban đêm, ngày nghỉ hằng tuần200% + 30% + 20% x 200%270%
Làm thêm ban đêm, ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương300% + 30% + 20% x 300%390%

Các tổng trong cột cuối là kết quả cộng các thành phần ở Điều 57 với lương giờ ngày thường làm 100%. Đây là mức tối thiểu; công ty trả cao hơn theo hợp đồng hay thỏa ước thì theo mức cao hơn.

4. Ví dụ bằng số

Lương tháng 10.400.000 đồng, công ty chọn 26 ngày làm việc bình thường mỗi tháng và 8 giờ mỗi ngày. Ví dụ này dùng giả định riêng để minh họa, không phải mức lương thật của công ty nào.

  • Lương ngày: 10.400.000 chia 26 = 400.000 đồng.
  • Lương giờ: 400.000 chia 8 = 50.000 đồng.
Ca làmHệ số tối thiểuTiền mỗi giờ
Làm thêm ban ngày, ngày thường150%75.000 đồng
Làm thêm ban ngày, ngày nghỉ hằng tuần200%100.000 đồng
Làm thêm ban ngày, ngày lễ, tết300%150.000 đồng
Làm thêm ban đêm, ngày thường (không làm thêm ban ngày trước đó)200%100.000 đồng
Làm thêm ban đêm, ngày nghỉ hằng tuần270%135.000 đồng
Làm thêm ban đêm, ngày lễ, tết390%195.000 đồng

Nhìn bảng sẽ thấy một ca làm thêm 3 giờ đêm vào ngày lễ cho ra ít nhất 3 x 195.000 = 585.000 đồng. Nếu bảng lương chỉ ghi 3 x 150.000 = 450.000 đồng, tức mới tính khoản làm thêm ban ngày, là đã thiếu khoản trả thêm cho làm đêm và làm thêm đêm.

5. Giới hạn số giờ làm thêm

Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 cho phép tổ chức làm thêm giờ khi có sự đồng ý của người lao động và bảo đảm:

  • Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu áp dụng giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng giờ bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày;
  • Không quá 40 giờ trong 01 tháng;
  • Không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp được tới 300 giờ/năm: sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện tử, chế biến nông lâm diêm nghiệp thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không đáp ứng kịp thời; công việc cấp bách không thể trì hoãn; và trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Khi làm thêm theo diện 300 giờ/năm, công ty phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 4 Điều 107). Riêng các trường hợp ở Điều 108 (lệnh động viên bảo đảm quốc phòng an ninh; cứu hộ, phòng ngừa hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm) thì công ty được yêu cầu làm thêm vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn giờ làm thêm, và người lao động không được từ chối.

6. Công ty trả thiếu thì sao

Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/09/2026), hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm bị phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng nếu vi phạm với từ 01 đến 10 người lao động, tăng theo số người bị ảnh hưởng, lên tới 40 triệu đến 50 triệu đồng khi từ 301 người trở lên. Các mức này là mức phạt đối với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Ngoài phạt tiền, công ty còn có thể bị buộc trả đủ tiền lương cộng lãi (khoản 5 cùng điều).

7. Checklist tự kiểm tra bảng lương trong 10 phút

  1. Tìm trong hợp đồng hoặc quy chế lương cách công ty tính lương giờ (chia cho bao nhiêu ngày công chuẩn).
  2. Ghi ra từng ca làm thêm: ngày thường, nghỉ hằng tuần hay lễ; giờ bắt đầu, giờ kết thúc; ca nào chạm khung 22 giờ đến 6 giờ sáng.
  3. Nhân lương giờ với hệ số trong bảng mục 3, đối chiếu dòng “làm thêm giờ” trên phiếu lương.
  4. Kiểm tra bạn đã ký đồng ý làm thêm giờ chưa, và tổng giờ làm thêm trong tháng có vượt 40 giờ không.
  5. Nếu thiếu, gửi yêu cầu bằng văn bản cho phòng nhân sự kèm bảng tính của bạn trước khi khiếu nại tiếp.

Quyền lợi nền tảng khác xem tại quyền lợi cơ bản của người lao động. Muốn tính lương thực nhận sau bảo hiểm và thuế, dùng máy tính lương Gross sang Net; cách tính thuế xem thuế TNCN 2026 trong 3 bước.

Nguồn: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 98, 106, 107, 108 (bản gốc ký số); Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 55, 56, 57 (bản gốc ký số trên vanban.chinhphu.vn); Nghị định 283/2026/NĐ-CP, Điều 23.

Bài thuộc chuyên mục Việc làm & Lương.

Câu hỏi thường gặp

Làm thêm giờ ngày thường được trả bao nhiêu phần trăm?

Ít nhất 150% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường (điểm a khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019). Ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%, ngày lễ, tết và ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương của ngày đó với người hưởng lương ngày.

Làm thêm giờ vào ban đêm được trả bao nhiêu?

Tính theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: lương giờ ngày thường nhân 150% (hoặc 200%, 300% tùy ngày) cộng 30% lương giờ ngày thường, cộng thêm 20% lương giờ ban ngày của ngày đó. Làm thêm ban đêm ngày thường mà không làm thêm ban ngày trước đó thì tối thiểu 200%; ngày nghỉ hằng tuần tối thiểu 270%; ngày lễ, tết tối thiểu 390%.

Giờ làm việc ban đêm tính từ mấy giờ?

Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019. Người làm việc trong khung giờ này được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Một tháng được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?

Không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm; một số ngành như dệt may, da giày, điện tử, chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất cung cấp điện, viễn thông được tới 300 giờ/năm (Điều 107 Bộ luật Lao động 2019). Mỗi ngày không quá 50% số giờ làm việc bình thường, hoặc tổng giờ bình thường cộng làm thêm không quá 12 giờ nếu áp dụng giờ làm việc theo tuần.

Công ty có được bắt tôi làm thêm giờ không?

Chỉ khi được sự đồng ý của người lao động (điểm a khoản 2 Điều 107). Ngoại lệ là các trường hợp Điều 108 như lệnh động viên bảo đảm quốc phòng an ninh hoặc cứu hộ, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm. Huy động làm thêm mà không có sự đồng ý của người lao động ngoài các trường hợp đó bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Lương giờ để tính tiền làm thêm có gồm tiền thưởng và phụ cấp không?

Căn cứ là tiền lương thực trả của công việc đang làm. Nghị định 145/2020/NĐ-CP loại ra khỏi căn cứ này tiền lương làm thêm giờ, tiền trả thêm khi làm đêm, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc.

Cập nhật tháng 10/2026. Căn cứ: Bộ luật Lao động 2019 (Điều 98, 106, 107, 108); Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 55, 56, 57); Nghị định 283/2026/NĐ-CP (Điều 23). Các mức quy đổi là mức tối thiểu theo công thức của Nghị định; hợp đồng, thỏa ước hoặc quy chế có thể trả cao hơn. Bài mang tính tham khảo.