Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài: Khoản Nào Doanh Nghiệp Được Thu, Khoản Nào Không

· Bởi

Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài: Khoản Nào Doanh Nghiệp Được Thu, Khoản Nào Không
Tóm tắt: Khi đi làm việc ở nước ngoài qua doanh nghiệp dịch vụ, tiền môi giới là khoản bị cấm thu từ người lao động; tiền dịch vụ chỉ được thu sau khi hợp đồng cung ứng lao động được chấp thuận và hợp đồng đưa đi đã ký, với mức trần 1 tháng lương cho mỗi 12 tháng làm việc (hợp đồng từ 36 tháng trở lên: tối đa 3 tháng lương). Mọi khoản thu khác phải ghi rõ trong hợp đồng. Luật sửa đổi số 22/2026/QH16 (hiệu lực 01/03/2027) bổ sung giới hạn thu phí đào tạo trước khi trúng tuyển. Bài có bảng khoản được thu, khoản không, ví dụ tính trần và checklist trước khi nộp tiền.

Câu hỏi quan trọng nhất trước khi nộp tiền đi làm việc ở nước ngoài không phải là “bao nhiêu” mà là “khoản này luật có cho thu không, và thu lúc nào”. Bài này dựa trực tiếp trên Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 (đang áp dụng), Luật sửa đổi số 22/2026/QH16 (Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026, có hiệu lực từ 01/3/2027) và Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt. Phạm vi: người lao động đi qua doanh nghiệp dịch vụ có giấy phép.

1. Tóm tắt: khoản nào được thu, khoản nào không

KhoảnĐược thu từ người lao động?Căn cứ
Tiền dịch vụĐược, trong mức trần và đúng thời điểmĐiều 23 Luật 69/2020
Tiền môi giớiKhông được thu của người lao độngKhoản 8 Điều 7
Tiền ký quỹ của người lao độngĐược nếu có thỏa thuận; phải gửi vào tài khoản phong tỏa của chính người lao động, nhận lại cả gốc và lãi khi thanh lý hợp đồngĐiều 25
Chi phí khác của người lao động (nếu có)Phải ghi rõ trong hợp đồng đưa đi làm việc ở nước ngoàiKhoản 2 Điều 21
Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác ngoài ký quỹ và bảo lãnhKhông được áp dụngKhoản 10 Điều 7
Thu tiền của người lao động lợi dụng việc chuẩn bị nguồn, tuyển chọn trái pháp luậtCấmKhoản 7 Điều 7

2. Tiền dịch vụ: thu khi nào, tối đa bao nhiêu

Khoản 2 Điều 23 đặt bốn nguyên tắc cho tiền dịch vụ doanh nghiệp thu từ người lao động:

  1. Theo thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp;
  2. Không vượt mức trần luật định;
  3. Chỉ thu sau khi hợp đồng cung ứng lao động đã được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận và hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã được ký kết;
  4. Nếu bên nước ngoài tiếp nhận lao động đã trả tiền dịch vụ thì chỉ được thu phần còn thiếu so với mức đã thỏa thuận.

Mức trần (khoản 4 Điều 23)

Trường hợpMức trần tiền dịch vụ thu từ người lao động
Thông thườngKhông quá 01 tháng lương theo hợp đồng cho mỗi 12 tháng làm việc
Sĩ quan, thuyền viên tàu vận tải biểnKhông quá 1,5 tháng lương cho mỗi 12 tháng
Hợp đồng đưa đi từ 36 tháng trở lênKhông quá 03 tháng lương theo hợp đồng
Thời gian gia hạn hợp đồng lao động (nếu có thỏa thuận thu)Không quá 0,5 tháng lương cho mỗi 12 tháng gia hạn
Thị trường, ngành nghề cụ thểBộ trưởng có thể quy định mức trần thấp hơn các mức trên

Ví dụ minh họa (giả định, không phải hợp đồng thật): lương theo hợp đồng quy đổi 25.000.000 đồng/tháng. Hợp đồng 12 tháng thì trần là 25.000.000 đồng; hợp đồng 24 tháng, trần là 2 tháng lương tức 50.000.000 đồng; hợp đồng 36 tháng trở lên, trần là 3 tháng lương tức 75.000.000 đồng. Nếu bạn được báo giá cao hơn con số này mà không có văn bản quy định mức trần thấp hay cao hơn cho thị trường đó, đó là lý do để hỏi lại bằng văn bản.

Mức trần là mức tối đa, không phải mức mặc định. Ngoài ra, mức trần tính trên lương theo hợp đồng, không phải trên lương quảng cáo. Đối chiếu con số lương trong hợp đồng đưa đi với con số tư vấn viên nói miệng trước khi tính.

3. Khi hợp đồng không như hứa: hoàn trả

  • Về nước trước hạn không do lỗi của bạn mà đã nộp tiền dịch vụ cho cả thời gian hợp đồng: doanh nghiệp phải hoàn trả tiền dịch vụ và tiền lãi theo tỷ lệ thời gian còn lại (khoản 3 Điều 23). Lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng do các bên thỏa thuận tại thời điểm hoàn trả.
  • Chờ xuất cảnh quá 180 ngày kể từ ngày trúng tuyển: doanh nghiệp phải cam kết bằng văn bản mốc không quá 180 ngày; nếu không thực hiện đúng, phải bồi thường theo thỏa thuận và hoàn trả các chi phí bạn đã nộp, trừ bất khả kháng (điểm đ khoản 2 Điều 26 Luật 69/2020).
  • Tiền ký quỹ: nhận lại cả gốc và lãi khi thanh lý hợp đồng; nếu doanh nghiệp không trả, bạn có quyền kiến nghị tới cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc khởi kiện (khoản 3 và 4 Điều 25).

4. Thu sai thì bị xử phạt thế nào

Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/9/2026) quy định, trong đó mức phạt ở Điều 49 là mức áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ:

Hành viMức phạt
Thu tiền dịch vụ của người lao động không đúng quy định (khoản 8 Điều 49)80.000.000 đến 100.000.000 đồng
Không hoàn trả hoặc hoàn trả không đủ tiền dịch vụ và tiền lãi khi người lao động phải về nước sớm (khoản 8 Điều 49)80.000.000 đến 100.000.000 đồng
Lợi dụng việc tuyển chọn hoặc dịch vụ đưa đi để thu tiền trái pháp luật; thu tiền tuyển chọn của người lao động; thu tiền ký quỹ nhưng không nộp vào tài khoản phong tỏa (khoản 6 Điều 49)50.000.000 đến 70.000.000 đồng cho mỗi người lao động bị vi phạm, tổng không quá 200.000.000 đồng
Không ghi rõ thỏa thuận về tiền dịch vụ và chi phí khác trong hợp đồng đưa đi; thỏa thuận ký quỹ cao hơn mức pháp luật cho phép (khoản 2 Điều 49)10.000.000 đến 20.000.000 đồng cho mỗi người lao động bị vi phạm, tổng không quá 200.000.000 đồng
Tổ chức, cá nhân không có chức năng mà tổ chức tuyển chọn hoặc thu tiền của người lao động (khoản 3 Điều 53)80.000.000 đến 100.000.000 đồng (mức đối với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần)

Với doanh nghiệp dịch vụ thu tiền trái pháp luật của người lao động hoặc thu tiền dịch vụ sai quy định, ngoài phạt tiền còn có biện pháp khắc phục là buộc trả lại số tiền đã thu cộng khoản lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (điểm đ khoản 12 Điều 49 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Biện pháp này áp dụng khi vi phạm khoản 6 hoặc điểm a khoản 8 Điều 49.

5. Luật sửa đổi 22/2026/QH16: từ 01/03/2027 có gì khác về tiền

Các nội dung dưới đây đọc từ bản Luật số 22/2026/QH16 đã ký số (Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026). Luật có hiệu lực từ 01/03/2027; trước ngày đó vẫn áp dụng Luật 69/2020 như các mục trên.

  • Phí đào tạo trước khi trúng tuyển: doanh nghiệp được chủ động chuẩn bị nguồn lao động (thông tin, tư vấn, sơ tuyển, phối hợp đào tạo kỹ năng nghề, ngoại ngữ) nhưng chỉ được thu phí đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ sau khi người lao động đã được bên nước ngoài tiếp nhận tuyển chọn và đã ký hợp đồng đưa đi làm việc ở nước ngoài (khoản 3 Điều 18 mới).
  • Văn bản thỏa thuận ngay từ đầu: khi tham gia chuẩn bị nguồn, doanh nghiệp phải ký văn bản với bạn, trong đó ghi mức phí đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ và các khoản thu khác (nếu có), dự kiến thị trường, ngành nghề, tiêu chuẩn, thời gian tuyển chọn và trách nhiệm các bên nếu bạn không được tuyển (khoản 3 Điều 18 mới).
  • Cấm rộng hơn: khoản 9 Điều 7 mới cấm “thu tiền dịch vụ và các khoản thu từ người lao động không đúng quy định của pháp luật”, không chỉ riêng tiền dịch vụ.
  • Danh mục khoản được thu sẽ do Bộ Nội vụ quy định: khoản 2 Điều 21 mới giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mẫu hợp đồng đưa đi và các khoản doanh nghiệp dịch vụ được thu từ người lao động; theo khoản 1 Điều 21 mới, hợp đồng phải ghi tiền dịch vụ, các khoản khác thu từ người lao động và tiền ký quỹ (nếu có).
  • Hoàn trả mở rộng: nếu doanh nghiệp không xuất cảnh đúng cam kết 180 ngày, phải bồi thường theo thỏa thuận và hoàn trả cả tiền dịch vụ lẫn các khoản thu khác người lao động đã nộp, sau khi trừ các khoản đã chi, trừ bất khả kháng hoặc hai bên thỏa thuận khác (điểm đ khoản 2 Điều 26 mới). Thời hạn bồi thường, hoàn trả do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.

Về chuyển tiếp (Điều 3 của Luật 22/2026/QH16): doanh nghiệp đã có giấy phép trước ngày 01/03/2027 tiếp tục hoạt động theo giấy phép; hợp đồng lao động trực tiếp giao kết đã đăng ký trước ngày đó tiếp tục thực hiện đến khi chấm dứt. Mức trần tiền dịch vụ ở Điều 23 không bị Luật mới sửa về con số (Luật mới chỉ đổi tên cơ quan quản lý từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thành Bộ Nội vụ ở điểm c khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 23). Nếu doanh nghiệp đã không thực hiện đúng cam kết chờ xuất cảnh trước ngày 01/03/2027 mà chưa bồi thường, hoàn trả thì phải bồi thường, hoàn trả theo quy định của Luật mới (khoản 5 Điều 3).

6. Checklist trước khi nộp bất kỳ khoản tiền nào

  1. Xác nhận doanh nghiệp có giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp phải niêm yết bản sao giấy phép tại trụ sở và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình (hành vi không làm bị phạt theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Đối chiếu thêm với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ngoài nước.
  2. Chỉ chuyển tiền dịch vụ sau khi hợp đồng đưa đi đã ký và doanh nghiệp xác nhận hợp đồng cung ứng đã được chấp thuận. Nộp trước thời điểm này là dấu hiệu sai theo điểm c khoản 2 Điều 23.
  3. Đòi bản hợp đồng ghi rõ tiền dịch vụ, chi phí khác, tiền ký quỹ, điều kiện đơn phương chấm dứt, cách giải quyết tranh chấp và bồi thường (khoản 2 Điều 21 hiện hành yêu cầu ghi rõ tiền dịch vụ và chi phí khác; khoản 1 Điều 21 theo Luật sửa đổi liệt kê thêm các nội dung chủ yếu).
  4. Không nộp tiền “môi giới”, “lót tay”, “hồ sơ ưu tiên” cho cá nhân hoặc đơn vị không có giấy phép; không giao giấy tờ gốc làm tin.
  5. Tiền ký quỹ phải vào tài khoản phong tỏa mang tên bạn tại ngân hàng, không phải tài khoản cá nhân của tư vấn viên.
  6. Giữ biên lai, chứng từ chuyển khoản và ghi nội dung nộp tiền rõ ràng; đó là căn cứ để đòi hoàn trả khi có tranh chấp.
  7. Gặp dấu hiệu thu sai: gửi yêu cầu bằng văn bản cho doanh nghiệp, đồng thời phản ánh với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương hoặc cơ quan quản lý lao động ngoài nước.

Muốn so sánh các diện đi làm ở Hàn Quốc, Singapore, Đức xem bài đi làm ở Hàn Quốc, Singapore và Đức; diện kỹ sư và kỹ năng đặc định ở Nhật xem đi làm ở Nhật diện kỹ sư và Tokutei Ginou; chứng chỉ ngoại ngữ theo từng đích đến xem chứng chỉ ngoại ngữ theo đích đến.

Nguồn: Luật số 69/2020/QH14 (bản đăng Công báo Chính phủ số 1183 + 1184 ngày 24/12/2020), Điều 7, 21, 23, 25, 26; Luật số 22/2026/QH16 (bản gốc ký số, Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026), Điều 1 khoản 4, 8, 9, 10 và Điều 2, 3; Nghị định 283/2026/NĐ-CP (bản gốc ký số, vanban.chinhphu.vn), Điều 7, Điều 49 (khoản 1, 2, 6, 8, 12), Điều 53.

Bài thuộc chuyên mục Làm việc quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Tiền dịch vụ đi làm việc ở nước ngoài tối đa bao nhiêu?

Theo khoản 4 Điều 23 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14, tối đa 01 tháng lương theo hợp đồng cho mỗi 12 tháng làm việc; hợp đồng từ 36 tháng trở lên tối đa 03 tháng lương. Sĩ quan, thuyền viên tàu vận tải biển tối đa 1,5 tháng lương cho mỗi 12 tháng. Bộ trưởng có thể quy định mức trần thấp hơn cho thị trường, ngành nghề cụ thể.

Doanh nghiệp có được thu tiền môi giới của người lao động không?

Không. Khoản 8 Điều 7 Luật 69/2020/QH14 cấm thu tiền môi giới của người lao động. Tiền môi giới là khoản thù lao giữa doanh nghiệp dịch vụ và bên trung gian, không được chuyển sang người lao động.

Khi nào doanh nghiệp được bắt đầu thu tiền dịch vụ?

Chỉ sau khi hợp đồng cung ứng lao động đã được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận và hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đã được ký kết (điểm c khoản 2 Điều 23). Nếu bên nước ngoài đã trả tiền dịch vụ thì chỉ được thu phần còn thiếu.

Phải về nước trước hạn thì có được hoàn lại tiền dịch vụ không?

Có, nếu bạn đã nộp tiền dịch vụ cho cả thời gian hợp đồng và việc về nước sớm không do lỗi của bạn. Doanh nghiệp phải hoàn trả tiền dịch vụ và tiền lãi theo tỷ lệ tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng (khoản 3 Điều 23).

Trúng tuyển rồi nhưng chờ xuất cảnh quá lâu thì sao?

Doanh nghiệp dịch vụ phải cam kết bằng văn bản thời gian chờ xuất cảnh không quá 180 ngày kể từ ngày trúng tuyển; nếu không thực hiện đúng thì phải bồi thường theo thỏa thuận và hoàn trả các chi phí bạn đã nộp, trừ bất khả kháng (điểm đ khoản 2 Điều 26 Luật 69/2020/QH14).

Luật mới 2026 có thay đổi việc thu phí đào tạo đi làm việc ở nước ngoài không?

Có. Luật số 22/2026/QH16, hiệu lực từ 01/03/2027, quy định doanh nghiệp dịch vụ chỉ được thu phí đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ sau khi người lao động đã được bên nước ngoài tiếp nhận tuyển chọn và ký hợp đồng đưa đi làm việc ở nước ngoài. Trước ngày 01/03/2027 vẫn áp dụng quy định hiện hành của Luật 69/2020/QH14.

Doanh nghiệp thu tiền dịch vụ sai quy định bị phạt bao nhiêu?

Khoản 8 Điều 49 Nghị định 283/2026/NĐ-CP phạt từ 80.000.000 đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thu tiền dịch vụ của người lao động không đúng quy định của pháp luật; mức phạt tại Điều 49 là mức đối với doanh nghiệp.

Cập nhật tháng 10/2026. Căn cứ: Luật số 69/2020/QH14 (hiện hành đến hết 28/02/2027), Luật số 22/2026/QH16 (hiệu lực 01/03/2027), Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/09/2026). Bài mang tính tham khảo; mức trần cụ thể theo thị trường và danh mục khoản được thu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn nên cần đối chiếu văn bản hướng dẫn khi áp dụng.