Cách Đọc Phiếu Lương: Từng Khoản Cộng, Khoản Trừ Và Chỗ Hay Bị Tính Sai

· Bởi

Cách Đọc Phiếu Lương: Từng Khoản Cộng, Khoản Trừ Và Chỗ Hay Bị Tính Sai
Tóm tắt: Căn cứ: Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Việc làm 2025, Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (đối chiếu bản gốc ngày 05/10/2026). Mỗi lần trả lương, công ty phải gửi bạn bảng kê ghi rõ tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (khoản 3 Điều 95). Khoản trừ bảo hiểm của người lao động là 10,5% (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) tính trên lương đóng bảo hiểm, không phải trên tổng thu nhập. Từ kỳ tính thuế 2026, toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm đêm theo đúng luật được miễn thuế, tiền ăn trưa trả bằng tiền chỉ tính thuế phần vượt 1,2 triệu đồng/tháng. Bài có phiếu lương mẫu tính từng dòng và 7 chỗ hay bị tính sai.

Phiếu lương là tờ giấy duy nhất cho bạn biết tiền của mình đi đâu. Hầu hết chúng ta chỉ nhìn dòng “thực nhận” cuối cùng. Bài này đọc phiếu lương từ trên xuống, giải thích dòng nào phải có, dòng nào được trừ bao nhiêu, và cách tự tính lại trong 10 phút để phát hiện sai.

1. Phiếu lương bắt buộc phải có gì

Khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019: mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ:

  • tiền lương;
  • tiền lương làm thêm giờ;
  • tiền lương làm việc vào ban đêm;
  • nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Công ty chỉ chuyển một con số vào tài khoản mà không gửi bảng kê là chưa làm đúng điều này. Bạn cũng có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình (khoản 2 Điều 102). Nếu chưa từng nhận phiếu lương, hãy đề nghị bằng email.

2. Phiếu lương mẫu, đọc từng dòng

Giả định: lương hợp đồng 25.000.000 đồng/tháng (cũng là lương đóng bảo hiểm), không có người phụ thuộc, làm thêm 10 giờ ngày thường với lương giờ 120.000 đồng, tiền ăn trưa trả bằng tiền 1.000.000 đồng, đã tạm ứng 5.000.000 đồng giữa tháng.

Dòng trên phiếu lươngSố tiền (đồng)Cách tính và căn cứ
A. Các khoản cộng
Lương theo hợp đồng (đủ công)25.000.000Theo hợp đồng
Tiền làm thêm giờ1.800.00010 giờ × 120.000 × 150% (ngày thường)
Tiền ăn trưa trả bằng tiền1.000.000Theo quy chế công ty
Tổng thu nhập27.800.000
B. Bảo hiểm bắt buộc (phần người lao động)Tính trên lương đóng bảo hiểm 25.000.000
Bảo hiểm xã hội 8%2.000.000Điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Bảo hiểm y tế 1,5%375.000Một phần ba mức 4,5% (điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP)
Bảo hiểm thất nghiệp 1%250.000Điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm 2025
C. Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập chịu thuế25.000.00027.800.000 − 1.800.000 làm thêm giờ (miễn) − 1.000.000 ăn trưa (không vượt 1,2 triệu)
Thu nhập tính thuế6.875.00025.000.000 − 2.625.000 bảo hiểm − 15.500.000 giảm trừ bản thân
Thuế tạm khấu trừ343.7505% × 6.875.000 (bậc 1)
D. Khoản trừ khác
Tạm ứng giữa tháng5.000.000Đã nhận trước, không tính lãi (khoản 1 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019)
Thực nhận cuối tháng19.831.25027.800.000 − 2.625.000 − 343.750 − 5.000.000

Cách tính lương giờ và hệ số làm thêm giờ (150%, 200%, 300%, làm đêm) có ở bài cách tính tiền làm thêm giờ; ước lượng nhanh thực nhận theo lương gross dùng máy tính lương gross net.

3. Ba nhóm khoản trừ, mỗi nhóm một quy tắc

Bảo hiểm: 10,5% trên lương đóng bảo hiểm

Lương đóng bảo hiểm gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024). Tiền làm thêm giờ không phải khoản cố định hằng tháng nên thường không nằm trong căn cứ này. Lương đóng BHXH, BHYT có mức trần 20 lần mức tham chiếu, tức 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP); bảo hiểm thất nghiệp có trần riêng bằng 20 lần lương tối thiểu vùng (khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025).

Thuế: tạm khấu trừ theo biểu lũy tiến

Với hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, công ty khấu trừ thuế hằng tháng theo biểu lũy tiến (bậc 1: 5% cho thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng), sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ 15,5 triệu đồng cho bản thân, 6,2 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc (Điều 8, 9, 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025). Hai khoản hay bị đưa nhầm vào thu nhập chịu thuế:

  • Tiền làm thêm giờ, làm đêm: khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đưa tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật vào nhóm thu nhập miễn thuế; Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn miễn thuế khoản này khi phù hợp với điều kiện, thời gian theo pháp luật lao động, phần vượt mức quy định mới chịu thuế.
  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: chỉ phần chi bằng tiền vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng tính vào thu nhập chịu thuế; công ty tổ chức bữa ăn (nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn) thì không tính (điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Khoản trừ khác: chỉ những gì luật cho phép

  • Tạm ứng: trừ đúng số đã nhận, không bị tính lãi (khoản 1 Điều 101).
  • Bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản: đây là lý do duy nhất khoản 1 Điều 102 cho phép khấu trừ tiền lương; mức trừ mỗi tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trừ bảo hiểm và thuế (khoản 3 Điều 102).
  • “Phạt” đi muộn, phạt lỗi bằng tiền: bị cấm. Điều 127 nghiêm cấm phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. Khác với việc không trả lương cho thời gian thực tế không làm việc.

4. Bảy chỗ hay bị tính sai

LỗiVới phiếu lương mẫu, sai bao nhiêuCách kiểm
1. Tính 10,5% bảo hiểm trên tổng thu nhập (cả làm thêm giờ, ăn trưa)Trừ 2.919.000 thay vì 2.625.000: thừa 294.000 đồng/thángLấy tiền BHXH bị trừ chia 8%: phải ra đúng lương đóng bảo hiểm trong hợp đồng
2. Đưa tiền làm thêm giờ vào thu nhập chịu thuếThuế 433.750 thay vì 343.750: thừa 90.000 đồngDòng thu nhập chịu thuế không được chứa tiền làm thêm giờ, làm đêm hợp lệ
3. Tính thuế cả tiền ăn trưa dưới 1,2 triệuThuế tăng 50.000 đồngChỉ phần vượt 1,2 triệu đồng/tháng mới chịu thuế
4. Quên giảm trừ người phụ thuộc đã đăng kýMột người phụ thuộc giảm 6.200.000 thu nhập tính thuế; ở ví dụ này thuế về 33.750 đồngKiểm số người phụ thuộc trên phiếu; chưa đăng ký thì xem cách đăng ký người phụ thuộc
5. Tạm ứng bị trừ hai lần hoặc bị tính lãiTùy trường hợpSo với sao kê ngày nhận tạm ứng
6. Trừ “phí”, “phạt” không có trong luật, hoặc trừ bồi thường quá 30%Tùy trường hợpHỏi căn cứ từng dòng khấu trừ (khoản 2 Điều 102)
7. Phiếu lương trừ 10,5% nhưng công ty khai lương đóng thấp hơnBạn bị trừ nhiều hơn số được nộpĐối chiếu VssID theo bài tra cứu quá trình đóng BHXH

Số liệu ở cột giữa tính trên phiếu lương mẫu mục 2. Ví dụ lỗi 2: thu nhập chịu thuế thành 26.800.000, thu nhập tính thuế 8.675.000, thuế 5% là 433.750 đồng. Lỗi 4: thu nhập tính thuế còn 675.000, thuế 33.750 đồng.

Thuế bị khấu trừ thừa không mất: thuế hằng tháng chỉ là tạm tính. Cuối năm, quyết toán (tự làm hoặc ủy quyền công ty) sẽ tính lại theo cả năm và hoàn phần nộp thừa. Bị trừ 10% vì làm thời vụ, cộng tác viên thì xem bài khấu trừ 10% và cách lấy lại.

5. Phát hiện sai thì làm gì

  1. Ghi lại dòng sai, số đúng theo cách tính của bạn, căn cứ (điều khoản trong bài).
  2. Gửi email cho phòng nhân sự hoặc kế toán tiền lương, đề nghị giải thích hoặc điều chỉnh ở kỳ lương sau.
  3. Trả thiếu, trả chậm mà không được khắc phục: xem các bước ở bài bị công ty nợ lương.
  4. Lưu phiếu lương ít nhất đến khi quyết toán thuế năm đó xong và đã đối chiếu VssID.

Checklist 10 phút mỗi kỳ lương

  1. Có phiếu lương ghi đủ: lương, làm thêm giờ, làm đêm, từng khoản khấu trừ.
  2. Ngày công, giờ làm thêm khớp với chấm công của bạn.
  3. BHXH bị trừ chia 8% bằng lương đóng bảo hiểm trong hợp đồng.
  4. Thu nhập chịu thuế đã loại tiền làm thêm giờ, làm đêm và tiền ăn trưa trong mức 1,2 triệu.
  5. Giảm trừ đúng 15,5 triệu cho bản thân và 6,2 triệu mỗi người phụ thuộc.
  6. Mỗi khoản trừ khác đều có lý do; tổng trừ bồi thường không quá 30% lương thực trả.
  7. Thực nhận khớp số tiền về tài khoản. Các bài khác về lương: chuyên mục Lương.

Câu hỏi thường gặp

Công ty có bắt buộc phải gửi phiếu lương không?

Có. Khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 buộc người sử dụng lao động mỗi lần trả lương phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, ghi rõ tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Người lao động bị trừ bao nhiêu phần trăm bảo hiểm mỗi tháng?

10,5% trên lương đóng bảo hiểm: 8% bảo hiểm xã hội (Luật Bảo hiểm xã hội 2024), 1,5% bảo hiểm y tế (một phần ba mức 4,5% theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP) và 1% bảo hiểm thất nghiệp (Luật Việc làm 2025). Lương đóng bảo hiểm là mức lương, phụ cấp lương và khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định, không phải tổng thu nhập.

Tiền làm thêm giờ có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Không, nếu làm thêm đúng điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động. Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP miễn thuế tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ; chỉ phần vượt mức quy định của pháp luật mới tính vào thu nhập chịu thuế.

Tiền ăn trưa có bị tính thuế không?

Trả bằng tiền thì chỉ phần vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng tính vào thu nhập chịu thuế. Công ty tự nấu, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế (điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Công ty được trừ lương tối đa bao nhiêu?

Ngoài bảo hiểm, thuế và tạm ứng, công ty chỉ được khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản theo Điều 129, và mỗi tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích bảo hiểm, thuế (Điều 102 Bộ luật Lao động 2019). Phạt tiền, cắt lương thay xử lý kỷ luật bị cấm (Điều 127).

Cập nhật ngày 05/10/2026. Căn cứ đã đối chiếu bản gốc: Bộ luật Lao động 2019 (khoản 3 Điều 95, khoản 1 Điều 101, Điều 102, khoản 2 Điều 127); Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (điểm b khoản 1 Điều 31, điểm a khoản 1 Điều 33); Luật Việc làm 2025 (điểm a khoản 1 Điều 33, khoản 2 Điều 34); Nghị định 188/2025/NĐ-CP (điểm a khoản 1 Điều 6); Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (khoản 8 Điều 4, Điều 8, 9, 10); Nghị định 253/2026/NĐ-CP (điểm g khoản 2 Điều 8, Điều 26); Nghị định 161/2026/NĐ-CP (mức tham chiếu). Phiếu lương là giả định minh họa; cách làm tròn có thể khác theo quy chế công ty. Bài mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý, thuế cho trường hợp cụ thể.