Nhận 6.000.000 đồng tiền cộng tác mà chỉ về tài khoản 5.400.000 đồng: phần lớn người làm thời vụ, cộng tác viên coi 600.000 đồng đó là mất. Thực ra đó là tiền thuế tạm trừ, và với thu nhập cả năm không cao, nó thường quay về được. Bài này trả lời ba câu: khi nào nơi trả tiền được trừ, thuế thật của bạn là bao nhiêu, và làm gì để lấy lại phần trừ thừa.
Nội dung chính
1. Khi nào bị trừ 10%
Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026) quy định: tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (kể cả trả cho người đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả.
| Tình huống | Có bị trừ 10% không | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cộng tác viên không ký hợp đồng lao động, nhận 6.000.000 đồng một lần | Có: trừ 600.000 đồng | Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Thời vụ hợp đồng 2 tháng, nhận 4.800.000 đồng một lần | Không, trừ khi bạn yêu cầu trừ | Khoản 2 Điều 50 (dưới 05 triệu đồng/lần) |
| Đã nghỉ việc, công ty trả lương tháng cuối 7.000.000 đồng sau ngày chấm dứt hợp đồng | Có: trừ 700.000 đồng | Khoản 2 Điều 50 (bao gồm người đã chấm dứt hợp đồng lao động) |
| Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả ký nhiều nơi | Không trừ 10%; trừ theo biểu lũy tiến từng phần | Khoản 2 Điều 50, đoạn cuối |
Mốc 5 triệu đồng thay cho mức 2 triệu đồng/lần trước đây. Văn bản cũ hướng dẫn mức 2 triệu là Thông tư 111/2013/TT-BTC, nay đã bị Thông tư 87/2026/TT-BTC thay thế từ 01/07/2026 (khoản 2 Điều 6). Các khoản trả từ 01/07/2026 trở đi áp dụng ngưỡng mới.
2. 10% chỉ là tạm trừ, thuế thật tính cả năm
Tiền công cộng tác, thời vụ vẫn là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thuế thật được tính trên tổng thu nhập cả năm từ mọi nơi, trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh, rồi áp biểu lũy tiến (Điều 8, 9, 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025):
| Thu nhập tính thuế/năm | Thuế suất |
|---|---|
| Đến 120 triệu đồng | 5% |
| Trên 120 đến 360 triệu đồng | 10% |
| Trên 360 đến 720 triệu đồng | 20% |
| Trên 720 đến 1.200 triệu đồng | 30% |
| Trên 1.200 triệu đồng | 35% |
Giảm trừ cho bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng (khoản 1 Điều 10). Vì bậc thấp nhất chỉ 5%, khoản tạm trừ 10% gần như luôn cao hơn thuế thật của người có thu nhập dưới vài trăm triệu đồng một năm. Cách tính chi tiết có ở bài cách tính thuế TNCN 2026.
3. Ba tình huống, ba cách xử lý
| Bạn thuộc nhóm nào | Nghĩa vụ quyết toán | Nên làm |
|---|---|---|
| A. Chỉ có thu nhập vãng lai (cộng tác, thời vụ), không có lương chính | Có trách nhiệm quyết toán theo năm (khoản 1 Điều 51 Nghị định 253); không phải quyết toán nếu số đã nộp lớn hơn số phải nộp mà không đề nghị hoàn (điểm a) | Tự quyết toán để được hoàn phần trừ thừa |
| B. Có hợp đồng lao động từ 03 tháng ở một nơi, đang làm tại đó lúc quyết toán, thêm thu nhập vãng lai bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng đã bị trừ 10% | Không phải quyết toán phần vãng lai (điểm b khoản 1 Điều 51); được ủy quyền công ty quyết toán (điểm b khoản 2 Điều 51) | Tính thử trước. Thuế suất của bạn thấp hơn 10% thì tự quyết toán mới lấy lại được chênh lệch |
| C. Thu nhập vãng lai bình quân trên 15 triệu đồng/tháng, hoặc có nhiều nguồn khác | Không thuộc diện ủy quyền; tự quyết toán (khoản 1, 2 Điều 51) | Tự quyết toán; nếu thiếu thì nộp thêm, thừa thì đề nghị hoàn |
Khi tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ tổng hợp mọi nguồn tiền lương, tiền công trong năm và trừ số thuế các nơi đã khấu trừ (khoản 1 Điều 51). Muốn được trừ khoản đóng góp từ thiện, chi y tế, giáo dục theo Điều 49 thì cũng phải tự quyết toán (khoản 3 Điều 51).
4. Ví dụ bằng số
Chị A: chỉ làm cộng tác viên
Năm 2026 chị A nhận 3 lần: 6.000.000 đồng (bị trừ 600.000), 8.000.000 đồng (bị trừ 800.000), 4.000.000 đồng (không bị trừ). Tổng thu nhập 18.000.000 đồng, đã bị trừ 1.400.000 đồng. Sau giảm trừ bản thân 186.000.000 đồng, thu nhập tính thuế bằng 0, thuế phải nộp bằng 0. Tự quyết toán, chị được hoàn toàn bộ 1.400.000 đồng.
Anh B: lương chính cộng việc làm thêm
Anh B có hợp đồng lao động lương 20.000.000 đồng/tháng, không người phụ thuộc, bảo hiểm bắt buộc 10,5%; làm thêm cộng tác 6.000.000 đồng/tháng ở nơi khác, mỗi lần bị trừ 10%.
| Khoản (cả năm 2026) | Số tiền |
|---|---|
| Thu nhập tính thuế từ lương chính: (20.000.000 − 2.100.000 − 15.500.000) × 12 | 28.800.000 đồng |
| Thu nhập cộng tác: 6.000.000 × 12 | 72.000.000 đồng |
| Tổng thu nhập tính thuế | 100.800.000 đồng (bậc 1) |
| Thuế phải nộp cả năm: 5% × 100.800.000 | 5.040.000 đồng |
| Đã bị trừ: 1.440.000 (công ty chính) + 7.200.000 (nơi cộng tác) | 8.640.000 đồng |
| Nộp thừa | 3.600.000 đồng |
Thu nhập cộng tác bình quân 6 triệu đồng/tháng nên anh B thuộc nhóm B: được ký giấy ủy quyền cho công ty chính quyết toán. Nhưng nếu ủy quyền, công ty chỉ quyết toán phần lương chính, khoản 7.200.000 đồng đã trừ coi như xong, và anh bỏ lại 3.600.000 đồng. Mẫu giấy ủy quyền mới (mẫu 08/UQ-QTT-TNCN kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC) ghi rõ trường hợp này là người “không có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai”. Có nhu cầu thì đừng đánh dấu ô đó.
5. Lấy lại tiền: từng bước
- Xin chứng từ khấu trừ thuế từ mỗi nơi đã trừ 10% của bạn. Hồ sơ tự quyết toán phải kèm bản sao chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (điểm 7.1 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC).
- Lập tờ khai quyết toán mẫu 02/QTT-TNCN; có người phụ thuộc thì kèm phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN (cùng điểm 7.1).
- Nộp đúng nơi: chỉ có thu nhập từ một nơi trả thì nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi trả đó; có từ hai nơi trở lên thì nộp cho cơ quan thuế quản lý nơi trả thu nhập lớn nhất trong năm (điểm c.3.2.2 và c.3.2.3 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
- Đúng hạn: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch (điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Với thu nhập năm 2026, hạn là 30/04/2027.
- Đề nghị hoàn trên hồ sơ quyết toán. Hoàn thuế cho cá nhân tự quyết toán là một trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa (điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định 252). Số nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống không được hoàn tiền mà bù trừ vào kỳ tính thuế sau (điểm a khoản 4 Điều 29).
6. Muốn không bị trừ ngay từ đầu: bản cam kết
Đoạn 2 khoản 2 Điều 50 Nghị định 253 cho phép cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%, ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, được làm bản cam kết gửi nơi trả thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ. Người cam kết chịu trách nhiệm về nội dung; gian lận bị xử lý theo pháp luật quản lý thuế. Cuối năm nơi trả thu nhập vẫn phải gửi danh sách và thu nhập của những người này cho cơ quan thuế.
Nghị định chỉ ghi mẫu cam kết “ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế”. Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế trước đây đã bị Thông tư 89/2026/TT-BTC bãi bỏ từ 01/07/2026 (điểm h khoản 3 Điều 99). Khi đối chiếu danh mục hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trong Thông tư 89 (điểm 7.1 Phụ lục I) ngày 05/10/2026, chúng tôi không thấy bản cam kết trong danh mục này, nên chưa xác minh được số hiệu mẫu mới. Mẫu nhiều nơi vẫn gọi là “mẫu 08” có thể đã đổi; hãy hỏi nơi trả thu nhập mẫu họ đang dùng. Người có lương chính ở một công ty không thuộc diện làm cam kết, vì điều kiện là “chỉ có” thu nhập bị khấu trừ 10%. Các bài chuyên sâu khác về thuế có ở chuyên mục Thuế TNCN.
7. Bốn lỗi hay gặp
- Bị trừ 10% trên khoản dưới 5 triệu đồng/lần mà bạn không yêu cầu. Từ 01/07/2026 nơi trả không bắt buộc trừ khoản này; nếu đã trừ, số thuế đó vẫn được tính khi bạn quyết toán.
- Bị trừ 10% dù đã ký hợp đồng lao động từ 03 tháng. Trường hợp này phải trừ theo biểu lũy tiến; đề nghị nơi trả sửa cách khấu trừ.
- Không giữ chứng từ khấu trừ, đến mùa quyết toán mới đi xin. Xin ngay sau mỗi đợt nhận tiền hoặc chậm nhất khi kết thúc hợp tác.
- Ký ủy quyền theo thói quen dù có khoản vãng lai đã bị trừ 10%: mất quyền đòi phần chênh lệch như ví dụ anh B.
Checklist cho người làm thời vụ, cộng tác viên
- Mỗi lần nhận tiền, ghi lại: ngày, nơi trả, số tiền trước thuế, số bị trừ.
- Kiểm khoản dưới 5.000.000 đồng/lần có bị trừ không.
- Xin chứng từ khấu trừ thuế từng nơi.
- Tháng 01/2027: cộng tổng thu nhập năm 2026, trừ bảo hiểm và giảm trừ, áp biểu lũy tiến; dùng máy tính lương gross net để ước lượng phần lương.
- Nếu đã bị trừ nhiều hơn thuế phải nộp: tự quyết toán trước 30/04/2027, đề nghị hoàn.
- Có người phụ thuộc: đăng ký để giảm thêm 6,2 triệu đồng/tháng, xem cách đăng ký người phụ thuộc.
Câu hỏi thường gặp
Làm cộng tác viên nhận bao nhiêu tiền thì bị trừ 10% thuế?
Từ 01/07/2026, nơi trả tiền phải trừ 10% khi bạn không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng và mỗi lần nhận từ 5.000.000 đồng trở lên (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Dưới 5.000.000 đồng/lần chỉ trừ khi bạn yêu cầu.
Bị trừ 10% thuế có lấy lại được không?
Được, nếu số đã bị trừ lớn hơn thuế thật của cả năm. Bạn tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế, kèm chứng từ khấu trừ, và đề nghị hoàn. Hạn nộp hồ sơ năm 2026 là 30/04/2027 (điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Số nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống được bù trừ vào kỳ sau thay vì hoàn tiền.
Có lương chính và làm thêm bên ngoài thì có phải tự quyết toán không?
Nếu thu nhập làm thêm bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng và đã bị trừ 10%, bạn không phải quyết toán phần này và được ủy quyền cho công ty chính quyết toán (Điều 51 Nghị định 253). Nhưng khi ủy quyền, khoản 10% đã trừ không được hoàn; muốn lấy lại phần chênh thì tự quyết toán.
Thời vụ ký hợp đồng 2 tháng có bị trừ 10% không?
Có, nếu mỗi lần nhận từ 5.000.000 đồng trở lên, vì hợp đồng dưới 03 tháng thuộc diện khấu trừ 10%. Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì bị trừ theo biểu lũy tiến từng phần chứ không trừ 10%.
Mẫu cam kết 08 có còn dùng được không?
Nghị định 253/2026/NĐ-CP vẫn cho phép làm bản cam kết để tạm chưa bị khấu trừ nếu bạn chỉ có thu nhập thuộc diện trừ 10% và ước tính cả năm chưa đến mức nộp thuế. Mẫu cam kết theo văn bản hướng dẫn quản lý thuế; Thông tư 80/2021/TT-BTC đã bị Thông tư 89/2026/TT-BTC bãi bỏ từ 01/07/2026 và chúng tôi chưa xác minh được số hiệu mẫu mới, nên hãy hỏi nơi trả thu nhập mẫu đang dùng.
Cập nhật ngày 05/10/2026. Căn cứ đã đối chiếu bản gốc: Nghị định 253/2026/NĐ-CP (khoản 2 Điều 50; Điều 51); Nghị định 252/2026/NĐ-CP (điểm c khoản 5 Điều 10; điểm d khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 29); Thông tư 89/2026/TT-BTC (khoản 1 Điều 22; điểm h khoản 3 Điều 99; điểm 7.1 Phụ lục I; mẫu 08/UQ-QTT-TNCN); Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Điều 8, 9, 10); Thông tư 87/2026/TT-BTC (khoản 2 Điều 6). Ví dụ là giả định minh họa, chưa tính các khoản miễn thuế khác. Bài mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn thuế cho trường hợp cụ thể.