Thẻ: kế toán

  • 3 công việc kế toán cần phải làm trong 3 tháng cuối năm

    3 công việc kế toán cần phải làm trong 3 tháng cuối năm

    Chỉ còn ít ngày nữa sẽ bước sang tháng 10 và dần kết thúc năm. Cuối năm là thời điểm nước rút của mọi đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cần hoàn thành các khoản nợ, giấy tờ, báo cáo bước khi bước sang năm mới. Công việc của kế toán cũng nhiều hơn vì không chỉ kết thúc kỳ kế toán quý mà còn kết thúc kỳ cả năm.

    Vì vậy, bộ phận kế toán cần hết sức lưu ý với công việc của mình. Để chắc chắn thì bạn nên note lại những công việc kế toán cần phải làm mà chúng tôi điểm lại dưới đây:

    1. Hoàn thiện các báo cáo định kỳ

    Không chỉ báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý mà còn báo cáo cả năm. Khối lượng công việc của kế toán sẽ gấp nhiều lần bình thường. Các loại báo cáo kế toán cần làm là:

    + Lập tờ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) tháng cuối năm

    + Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12

    + Lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tháng

    + Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng hóa đơn

    + Lập tờ khai thuế môn bài của năm sau

    + Đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định năm sau (nếu có)

    + Lập báo cáo tài chính năm gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    + Ngoài ra, kế toán sẽ phải thuyết minh Báo cáo Tài chính và bảng cân đối số phát sinh tài khoản.

    Thực tế, tùy từng doanh nghiệp, tổ chức mà có thể có thêm một số loại báo cáo khác. Về cơ bản sẽ có những loại báo cáo trên.

    Với một khối lượng công việc nhiều như vậy, nếu kế toán có thể sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn điện tử hỗ trợ thì công việc sẽ dễ dàng hơn nhiều. Áp dụng công nghệ hiện đại là việc rất cần thiết trong những trường hợp này.

    2. Báo cáo với Giám đốc, ban lãnh đạo về kết quả hoạt động trong năm qua và đề xuất phương hướng năm tới

    Thời điểm cuối năm là lúc để các bộ phận trong đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có thể ngồi lại cùng nhau, nhìn lại chặng đường đã đi một năm qua. Không chỉ để nêu lên những kết quả, thành công đã đạt được mà quan trọng là chỉ ra những yếu kém, sai sót trong hoạt động của mình. Từ đó đề xuất ra những phương hướng khắc phục và phát triển trong năm mới.

    Riêng công việc kế toán cần phải làm, báo cáo một cách cụ thể minh bạch về tài chính, thuế, doanh thu, vốn,… cho ban lãnh đạo của mình. Với những con số cụ thể cần phân tích, đánh giá được hiệu quả, thuận lợi hay khó khăn mà doanh nghiệp đã đang và sẽ đối mặt.

    Đây cũng là cơ hội để kế toán chia sẻ với cấp trên về những khó khăn trong công việc của mình, đề xuất những phương án để hoạt động của doanh nghiệp tốt hơn cũng như đảm bảo những lợi ích cho kế toán khi đã có sự cống hiến.

    3. Hoàn tất đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ

    Theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/11/2018), thời gian chuyển đổi và bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp, tổ chức như sau:

    + Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh và hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi sang hóa đơn điện tử trong vòng 02 năm (từ 01/11/2018 đến 31/10/2020).

    + Kể từ ngày 01/11/2020, 100% doanh nghiệp trên cả nước bắ buộc sử dụng hóa đơn điện tử.

    + Các doanh nghiệp mới thành lập sau 01/11/2018 thì buộc phải sử dụng hóa đơn điện

    +Riêng Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các đô thị lớn phải hoàn thành triển khai trong năm 2019.

    Như vậy, thời gian để doanh nghiệp, tổ chức chuyển đổi sang hóa đơn điện tử không còn nhiều. Nếu doanh nghiệp của bạn chưa sử dụng hóa đơn điện tử thì kế toán cần triển khai cùng cấp trên thay đổi ngay, tránh đột ngột thay đổi khi đến hạn sẽ làm hoạt động kinh doanh bị gián đoạn, gặp rủi ro cao.

    Đồng thời, theo Khoản 3, Điều 7 của Thông tư 32/2011/TT-BTC quy định: Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

    Còn nhiều công việc nhỏ lẻ khác mà kế toán cần làm kỳ cuối năm. Về cơ bản, kế toán cần nhớ những công việc kế toán cần phải làm trên. Hãy chắc chắn rằng, đơn vị của bạn sẽ hoàn thành tốt các nhiệm vụ kê khai, nộp thuế theo pháp luật.

    (Nguồn. Ketoan)

  • Sổ tay kế toán tháng 8/2019

    Sổ tay kế toán tháng 8/2019

    Để tiện theo dõi hạn nộp các loại tờ khai về thuế, tiền bảo hiểm của doanh nghiệp… Dưới đây chúng tôi thông tin về những công việc mà nhân sự, kế toán cần làm trong tháng 8/2019 tại chuyên mục Sổ tay kế toán.

    1. Thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng

    – Thời hạn nộp: Trước ngày 03/8/2019.

    – Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Việc làm.

    Trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng hoặc giảm) về số lượng người lao động làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.

    2. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 7

    – Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày 20/8/2019.

    – Căn cứ: Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    – Đối tượng nộp tờ khai theo tháng: Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.

    3. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 7

    – Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày 20/8/2019.

    – Căn cứ: Điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Theo đó, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong tháng 7/2019 thì phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, chậm nhất là ngày 20/8/2019.

    Lưu ý: Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp khai thuế theo tháng; nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì doanh nghiệp không phải kê khai tháng đó.

    4. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 7

    – Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày 20/8/2019.

    – Căn cứ pháp lý: Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC (đối tượng nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC).

    Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

    Đối tượng nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng gồm:

    + Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in;

    + Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

    Lưu ý:

    – Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

    – Hết thời hạn 12 tháng, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

    5. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 8

    – Thời hạn trích nộp: Trước ngày 31/8/2019.

    – Căn cứ: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

    Theo đó, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp phải trích đóng tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên quỹ tiền lương tháng của người lao động.

    6. Trích nộp kinh phí Công đoàn tháng 8

    – Thời hạn nộp: Trước ngày 31/8/2019.

    – Căn cứ pháp lý: Theo Điều 5 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về tài chính công đoàn.

    Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

    – Mức đóng kinh phí công đoàn là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

    Lưu ý: Doanh nghiệp dù có hay chưa có tổ chức Công đoàn cũng phải đóng kinh phí công đoàn tháng 8/2019 cho người lao động.

    (Nguồn. Luatvietnam)

  • Cách hạch toán tài khoản tiền mặt theo Thông tư 200

    Cách hạch toán tài khoản tiền mặt theo Thông tư 200

    Tài khoản kế toán tiền mặt dùng để phản ánh tình hình thu, chi của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ… Dưới đây là cách hạch toán tài khoản tiền mặt theo Thông tư 200.

    Nguyên tắc kế toán tiền

    Điều 11 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán tiền áp dụng với các tài khoản tiền mặt (tài khoản 111), tài khoản tiền gửi ngân hàng (tài khoản 112) và tài khoản tiền đang chuyển (tài khoản 113) cụ thể:

    – Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

    – Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

    – Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

    – Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

    + Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

    + Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

    – Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.

    Hướng dẫn hạch toán tài khoản tiền mặt

    Nguyên tắc kế toán tài khoản tiền mặt (tài khoản 111)

    – Tài khoản tiền mặt dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

    – Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.

    – Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

    – Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

    – Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

    – Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

    + Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;

    + Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế.

    Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.

    – Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

    – Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

    + Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

    + Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.

    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111

    Bên Nợ:

    – Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;

    – Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

    – Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);

    – Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

    Bên Có:

    – Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;

    – Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

    – Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);

    – Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

    Số dư bên Nợ:

    Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.

    Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

    – Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

    – Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

    – Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.

    Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

    1 – Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

    – Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán);

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế);

    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

    – Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

    2 – Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt;

    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

    3 – Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá thanh toán);

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT);

    Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT);

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

    4 – Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112);

    Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122);

    Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

    5 – Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112);

    Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344.

    6 – Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112);

    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính;

    Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn);

    Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn);

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

    7 – Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt;

    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

    8 – Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt;

    Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

    9 – Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

    Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng;

    Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược;

    Có TK 111 – Tiền mặt.

    10 – Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết…, ghi:

    Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228;

    Có TK 111 – Tiền mặt.

    11 –  Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:

    – Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi:

    Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241;

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331);

    Có TK 111 – Tiền mặt.

    – Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

    12 – Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112);

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331);

    Có TK 111 – Tiền mặt.

    Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

    13 – Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

    Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331);

    Có TK 111 – Tiền mặt.

    Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

    14 – Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

    Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341;

    Có TK 111 – Tiền mặt.

    15 – Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:

    Nợ các TK 635, 811,…

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có);

    Có TK 111 – Tiền mặt.

    16 – Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

    Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381);

    Có TK 111 – Tiền mặt.

    17 – Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

    Nợ TK 111 – Tiền mặt;

    Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

    18 – Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ:

    Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ.

    19 – Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt:

    a – Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ

    – Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

    Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch);

    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái);

    Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

    – Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

    Nợ các TK 151, 152, 153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch);

    Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán);

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

    b – Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

    – Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:

    Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán);

    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái);

    Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

    – Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

    Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán);

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái);

    Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

    – Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:

    Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước);

    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái);

    Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

    c – Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

    Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế);

    Có các TK 511, 515, 711,… (tỷ giá giao dịch thực tế).

    d – Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

    – Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

    Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch);

    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái);

    Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).

    – Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

    Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch);

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái);

    Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).

    – Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

    Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước);

    Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước).

    20 – Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:

    – Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:

    Nợ TK 111 (1112);

    Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

    – Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:

    Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131);

    Có TK 111 (1112).

    – Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển phần chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi lớn hơn lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ).

    21 – Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ:

    – Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

    Nợ TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước);

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

    – Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính;

    Có TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

    (Nguồn. Luatvietnam)