Câu hỏi “thử việc có được đóng bảo hiểm không” thường nhận được hai câu trả lời ngược nhau, và cả hai đều có thể đúng. Luật không chia theo “đang thử việc hay đã chính thức”, mà chia theo văn bản bạn đã ký. Bài này đọc trực tiếp từ Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP để bạn tự xác định mình thuộc trường hợp nào.
Nội dung chính
1. Trả lời nhanh: nhìn vào tờ giấy bạn ký
| Bạn ký gì | BHXH bắt buộc | Bảo hiểm thất nghiệp | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng thử việc (văn bản riêng, tên là “hợp đồng thử việc”) | Không thuộc diện | Không thuộc diện | Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025 |
| Hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng, trong đó có điều khoản thử việc | Thuộc diện, theo hợp đồng lao động đó | Thuộc diện | Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024; điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 |
| Hợp đồng lao động dưới 01 tháng | Không được thử việc ngay từ đầu | Khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 | |
2. Vì sao có hai đáp án
Khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 cho phép hai cách thỏa thuận thử việc: ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động, hoặc giao kết một hợp đồng thử việc riêng. Hai cách này dẫn tới hai chế độ bảo hiểm khác nhau.
Hợp đồng thử việc riêng: bị loại khỏi diện bắt buộc
Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP ghi nguyên văn: “người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc”. Với bảo hiểm thất nghiệp, khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025 cũng loại “người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động”.
Khi thử việc đạt, công ty phải giao kết hợp đồng lao động với bạn (khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019). Từ hợp đồng lao động đó, bạn mới vào diện đóng.
Thử việc ghi trong hợp đồng lao động: thuộc diện ngay
Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 đưa vào diện bắt buộc người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày hai bên giao kết, trừ khi có thỏa thuận hoặc luật quy định khác (Điều 23 Bộ luật Lao động 2019). Điều khoản thử việc nằm bên trong không biến hợp đồng đó thành “hợp đồng thử việc”. Nếu thử việc đạt, hai bên tiếp tục thực hiện chính hợp đồng lao động đã ký; nếu không đạt, hợp đồng chấm dứt (khoản 1 Điều 27 và khoản 13 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019).
3. Ví dụ bằng số: 2 tháng thử việc đáng giá bao nhiêu
Chị Hà làm kế toán (vị trí yêu cầu trình độ cao đẳng, nên thử việc tối đa 60 ngày theo khoản 2 Điều 25). Lương chính thức 12.000.000 đồng/tháng; lương thử việc ít nhất 85% (Điều 26), tức 10.200.000 đồng. Chị bắt đầu đi làm ngày 02/03/2026 và nghỉ việc đúng luật, hợp đồng chấm dứt ngày 31/03/2027. Giả định mọi tháng sau thử việc đều đóng trên 12.000.000 đồng.
| Phương án A: hợp đồng thử việc riêng | Phương án B: thử việc ghi trong hợp đồng lao động | |
|---|---|---|
| Giấy tờ | Hợp đồng thử việc 02/03–30/04/2026, hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ 01/05/2026 | Hợp đồng lao động không xác định thời hạn ký 02/03/2026, có điều khoản thử việc 60 ngày |
| Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tới khi nghỉ | Tháng 5/2026 → 3/2027 = 11 tháng | Tháng 3/2026 → 3/2027 = 13 tháng |
| Điều kiện “đóng từ đủ 12 tháng trong 24 tháng” (điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025) | Không đủ | Đủ |
| Trợ cấp thất nghiệp (nếu các điều kiện khác cũng đủ) | 0 đồng | 60% x 12.000.000 = 7.200.000 đồng/tháng, hưởng 3 tháng = 21.600.000 đồng |
Mức 60% và thời gian 3 tháng (cho người đóng từ đủ 12 đến đủ 36 tháng) lấy từ khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025. Mức 60% tính trên bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ (ở đây là 12.000.000 đồng), tối đa không quá 05 lần lương tối thiểu vùng. Con số 21,6 triệu đồng chỉ có khi các điều kiện khác của khoản 1 Điều 38 cũng đủ: nghỉ việc không trái luật, nộp hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, và chưa có việc làm mới thuộc diện đóng BHXH bắt buộc sau 10 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ. Đổi lại, ở phương án A chị Hà nhận đủ 10.200.000 đồng trong hai tháng thử việc, không bị trừ phần bảo hiểm của người lao động (khoảng 10,5%, tức chừng 1.071.000 đồng/tháng nếu căn cứ đóng là 10.200.000 đồng). Khoản “được giữ lại” khoảng 2,1 triệu đồng tiền mặt nhỏ hơn nhiều so với 21,6 triệu đồng trợ cấp có thể mất, chưa kể hai tháng tính vào thời gian đóng hưu trí và điều kiện thai sản (đóng từ đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh, khoản 2 Điều 50 Luật BHXH 2024).
Điều kiện và cách nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp xem chi tiết tại bài điều kiện, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026.
4. Những trường hợp thử việc sai luật và mức phạt
Dù ký loại giấy nào, thử việc vẫn phải nằm trong giới hạn của Điều 24–27 Bộ luật Lao động 2019. Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/09/2026) phạt các hành vi sau. Mức trong bảng là mức đối với cá nhân; công ty (tổ chức) bị phạt gấp 02 lần theo khoản 1 Điều 7 của Nghị định.
| Hành vi của công ty | Mức phạt (cá nhân) | Buộc khắc phục |
|---|---|---|
| Bắt thử việc khi hợp đồng lao động dưới 01 tháng; không thông báo kết quả thử việc khi hết hạn | 500.000 – 1.000.000 đồng | Trả đủ tiền lương của công việc đó (với hành vi thử việc khi hợp đồng dưới 01 tháng) |
| Thử việc quá 01 lần cho cùng một công việc | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Trả đủ tiền lương của công việc đó |
| Thử việc quá thời gian đã thỏa thuận hoặc vượt mức tối đa của Điều 25 | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Trả đủ tiền lương của công việc đó |
| Trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc dưới 85% | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Trả đủ tiền lương của công việc đó |
| Thử việc đạt (hợp đồng thử việc riêng) nhưng không ký hợp đồng lao động | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Buộc giao kết hợp đồng lao động |
Thời gian thử việc tối đa (Điều 25 Bộ luật Lao động 2019)
- Người quản lý doanh nghiệp: không quá 180 ngày;
- Chức danh cần trình độ từ cao đẳng trở lên: không quá 60 ngày;
- Trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ: không quá 30 ngày;
- Công việc khác: không quá 06 ngày làm việc.
Ví dụ: công nhân phổ thông bị “thử việc 2 tháng” theo hợp đồng thử việc riêng là vượt mức 06 ngày làm việc. Ngoài việc không được đóng bảo hiểm cho cả quãng đó, bạn còn bị trả lương thử việc thay cho lương của công việc. Hành vi này thuộc điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, và biện pháp khắc phục là buộc trả đủ tiền lương của công việc đó.
5. Tự kiểm tra trong 5 bước
- Đọc tiêu đề và điều khoản thời hạn của văn bản đã ký. Giữ một bản có chữ ký hai bên; nếu chỉ được xem mà không được giữ, đề nghị công ty gửi bản chụp qua email.
- Đối chiếu thời gian thử việc với mức tối đa theo vị trí ở mục 4. Đếm theo ngày, không phải theo “tháng”.
- Kiểm tra lương thử việc có ít nhất 85% lương của công việc đó, và lương chính thức không thấp hơn lương tối thiểu vùng 2026.
- Kiểm tra quá trình đóng trên ứng dụng VssID của BHXH Việt Nam sau khi hợp đồng lao động có hiệu lực vài tháng. Tháng bắt đầu đóng phải khớp với ngày hợp đồng lao động trên giấy.
- Nếu phát hiện sai: hỏi bộ phận nhân sự bằng email (để có bằng chứng ngày giờ). Không được giải quyết thì có thể phản ánh tới cơ quan BHXH nơi công ty đóng bảo hiểm hoặc Sở Nội vụ nơi công ty đặt trụ sở.
Muốn biết lương thử việc và lương chính thức còn lại bao nhiêu sau bảo hiểm và thuế, dùng máy tính lương gross – net 2026.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH không?
Không. Người làm việc theo hợp đồng thử việc riêng không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc (khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP) và không thuộc đối tượng bảo hiểm thất nghiệp (khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025). Nếu thử việc được ghi ngay trong hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng thì bạn thuộc diện đóng theo hợp đồng lao động đó.
Thử việc ghi trong hợp đồng lao động thì đóng bảo hiểm từ lúc nào?
Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày hai bên giao kết, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 23 Bộ luật Lao động 2019). Hợp đồng từ đủ 01 tháng thuộc diện BHXH bắt buộc theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, nên thời gian thử việc nằm trong hợp đồng này không bị tách ra khỏi diện đóng.
Công ty bắt thử việc 3 tháng có đúng luật không?
Chỉ đúng với người quản lý doanh nghiệp (tối đa 180 ngày). Vị trí cần trình độ từ cao đẳng trở lên tối đa 60 ngày, trung cấp hoặc nhân viên nghiệp vụ tối đa 30 ngày, công việc khác tối đa 06 ngày làm việc (Điều 25 Bộ luật Lao động 2019). Vượt mức bị phạt 2–5 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với công ty, và bị buộc trả đủ lương của công việc đó (Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Thử việc không đạt thì có bị mất gì không?
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường (khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019). Với thử việc ghi trong hợp đồng lao động, thời gian đã đóng bảo hiểm vẫn được ghi nhận vào quá trình đóng của bạn.
Lương thử việc tối thiểu là bao nhiêu?
Ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó (Điều 26 Bộ luật Lao động 2019). Trả thấp hơn thỏa thuận hoặc dưới 85% bị phạt và buộc trả đủ tiền lương của công việc đó theo khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Cập nhật ngày 02/10/2026. Căn cứ đã đối chiếu bản gốc: Bộ luật Lao động 2019 (Điều 23, 24, 25, 26, 27, 34); Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (điểm a khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 50); Nghị định 158/2025/NĐ-CP (khoản 5 Điều 3); Luật Việc làm 2025 (Điều 31, 38, 39); Nghị định 283/2026/NĐ-CP (Điều 7, Điều 16). Ví dụ là giả định minh họa; bài mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
