Thẻ: sử dụng lao động

  • Khi nào được sử dụng lao động là người nước ngoài?

    Khi nào được sử dụng lao động là người nước ngoài?

    Bạn đọc có địa chỉ anhvanxx@x gửi email đến Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động hỏi:

    Tôi làm việc cho một văn phòng đại diện của công ty có trụ sở tại Việt Nam. Hiện tại, văn phòng tôi có nhu cầu tuyển dụng chuyên gia nước ngoài vào làm việc. Xin hỏi, văn phòng đại diện có được sử dụng lao động nước ngoài vào làm việc không?

    Khi nào được sử dụng lao động là người nước ngoài?

    Luật gia Đặng Thị Nụ – Công ty Luật TNHH YouMe trả lời:   

    Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định về người sử dụng người lao động nước ngoài như sau:

    2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:

    a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

    b) Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

    c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

    d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

    đ) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

    e) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

    g) Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

    h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

    i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

    l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

    m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, theo quy định trích dẫn trên, văn phòng đại diện là đối tượng được phép sử dụng lao động nước ngoài. Do đó, chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện mà pháp luật quy định, văn phòng của bạn có thể sử dụng lao động là người nước ngoài.

    (Nguồn: Báo lao động)

  • Tính chế độ thôi việc cho NLĐ từ thời điểm nào?

    Tính chế độ thôi việc cho NLĐ từ thời điểm nào?

    Trường hợp ông Tới nêu, công ty phải chi trả các quyền lợi liên quan cho ông từ thời điểm tuyển dụng lần cuối (năm 1994) đến ngày chấm dứt hợp đồng lao động

    Lê Văn Tới (tỉnh An Giang) hỏi: “Tôi làm việc cho chi nhánh của một doanh nghiệp nhà nước từ năm 1994. Năm 2012, công ty chuyển đổi chi nhánh thành công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và tôi vẫn tiếp tục làm việc tại đây. Mới đây, công ty tôi tiến hành cổ phần hóa, xếp tôi vào diện lao động dôi dư và dự kiến sẽ chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) vào tháng 1-2020. Vậy khi tôi nghỉ việc, mốc thời gian để tính các chế độ liên quan (chế độ thôi việc) mà công ty phải thanh toán cho tôi được tính từ năm 1994 hay 2012?”.

    Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời: 

    Theo quy định tại điều 31 Bộ Luật Lao động năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2002, 2006 và 2007 thì trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện HĐLĐ với người lao động (NLĐ).

    Mặt khác, tại điều 2 Nghị định 63/2015/NĐ-CP quy định NLĐ được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty trước ngày 21-4-1998 có tên trong danh sách thường xuyên của công ty mà khi thực hiện cổ phần hóa không bố trí được việc làm thì được hưởng các chính sách đối với NLĐ dôi dư.

    Thời gian làm việc để tính chế độ đối với NLĐ dôi dư được thực hiện theo quy định tại điều 6 Nghị định 63/2015/NĐ-CP và điều 4 Thông tư 44/2015/TT-BLĐTBXH.

    Căn cứ các quy định trên, ở trường hợp ông Tới nêu, công ty phải chi trả các quyền lợi liên quan cho ông từ thời điểm tuyển dụng lần cuối (năm 1994) đến ngày chấm dứt HĐLĐ.

    (Nguồn. Báo luật lao động)

  • Được cộng nối thời gian tham gia BHXH khi mất hồ sơ gốc?

    Được cộng nối thời gian tham gia BHXH khi mất hồ sơ gốc?

    Người lao động tham gia bhxh không còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 1-1-1995 thì cơ quan quản lý người lao động giải trình lý do bị mất, xác nhận về quá trình công tác… báo cáo UBND các tỉnh, TP xác nhận và có văn bản gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để xem xét, quyết định

    Đoàn Văn Khang (huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai) hỏi:

    “Từ năm 1986-1994, tôi làm công nhân tại một doanh nghiệp nhà nước. Sau nhiều lần chuyển địa điểm và thay đổi lãnh đạo, hồ sơ của tôi đã bị công ty làm thất lạc. Nay tôi muốn được cộng nối thời gian công tác này để hưởng chế độ hưu trí thì phải làm những thủ tục gì?”.

    BHXH Việt Nam trả lời:

    Theo quy định tại khoản 7 điều 23 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, trường hợp người lao động (NLĐ) không còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 1-1-1995 thì cơ quan quản lý NLĐ giải trình lý do bị mất, xác nhận về quá trình công tác, diễn biến tiền lương, việc chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp một lần báo cáo bộ, ngành chủ quản ở trung ương hoặc UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương xác nhận và có văn bản gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để xem xét, quyết định.

    Đề nghị ông Khang và đơn vị sử dụng lao động thực hiện theo hướng dẫn trên để được xem xét, giải quyết.

    (Nguồn. Báo người lao động)

  • Mẫu Phương án sử dụng lao động chi tiết nhất

    Mẫu Phương án sử dụng lao động chi tiết nhất

    Vì nhiều lý do khác nhau mà không ít doanh nghiệp hiện nay cần đến phương án sử dụng lao động. Dưới đây chúng tôi cung cấp Mẫu Phương án sử dụng lao động chi tiết nhất.

    Các trường hợp phải xây dựng phương án sử dụng lao động

    Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012, có 04 trường hợp doanh nghiệp phải xây dựng phương án sử dụng lao động khi ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động:

    (1) Thay đổi cơ cấu, công nghệ (thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm; thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị gắn với ngành, nghề)

    (2) Lý do kinh tế (khủng hoảng, suy thoái kinh tế; thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc cam kết quốc tế)

    (3) Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp

    (4) Chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản

    Ngoài ra, theo Thông tư 07/2018/TT-BLĐTBXH, doanh nghiệp Nhà nước và công ty TNHH 1 thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ khi cổ phần hóa cũng buộc phải có phương án sử dụng lao động.

    Hướng dẫn lập Phương án sử dụng lao động:

    (1) Tên đầy đủ, chính xác của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập.

    (2) Ngày, tháng, năm thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập.

    (3) Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập.

    (4) Với doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện thì chỉ ghi địa chỉ trụ sở chính.

    (5) Hình thức sắp xếp lại: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản doanh nghiệp.

    (6) Mỗi mục trong bảng phương án sử dụng lao động đều phải lập danh sách chi tiết kèm theo.

    (Nguồn. Luatvietnam)